Thứ Tư, 9 tháng 10, 2013

Quy định mới xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Quy định mới xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

.
Ngày 24/09/2013, Chính Phủ ban hành Nghị định số 109/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn được quy định tại Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định tại các Nghị định đó để xử phạt.
Nghị định quy định hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng. Theo đó, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá là 150 triệu đồng, trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí, hóa đơn là 50 triệu đồng.
Đặc biệt, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Theo Nghị định, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là một năm, trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí là hai năm. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế.
Cũng theo Nghị Định này, phần lớn các mức phạt tiền trong lĩnh vực hóa đơn đều tăng mức phạt tối thiểu nhưng giảm mức phạt tối đa, tiêu biểu:
+ Phạt tiền từ 2.000.000đ đến 4.000.000đ đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ nội dung quy định.
+ Phạt tiền từ 4.000.000đ  đến 8.000.000đ  đối với các hành vi:
– Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định.
– Cung cấp phần mềm tự in hóa đơn không đủ nguyên tắc theo quy định hoặc hóa đơn khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định.
+ Phạt tiền từ 20.000.000đ đến 50.000.000đ đối với hành vi tự in hóa đơn giả và hành vi khởi tạo hóa đơn điện tử giả.
+ Phạt tiền từ 2.000.000đ đến với 4.000.000đ đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
+ Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 18.000.000đ đối với hành vi không khai báo đúng quy định về mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành.
+ Phạt tiền từ 20.000.000đ đến 50.000.000đ đối với hành vi đặt in hóa đơn giả.
+ Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 18.000.000đ đối với hành vi không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
+ Phạt tiền từ 4.000.000đ đến 8.000.000đ đối với hành vi không nộp thông báo, báo cáo hóa đơn gửi cơ quan thuế .
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 09/11/2013,  thay thế Nghị định số 106/2003/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Nghị định số 84/2011/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và Chương V Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn không nêu tại Nghị định được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính./. 

Thứ Hai, 29 tháng 7, 2013

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013



QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 và thay thế các Nghị định: số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.

Lưu ý:
Điều 5. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế
Điều 8. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế
Điều 9. Hồ sơ khai thuế
Điều 10. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng
Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp


Thứ Tư, 17 tháng 7, 2013

Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 06/2012/TT-BTC NGÀY 11/01/2012 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2008/NĐ-CP NGÀY 08/12/2008 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 121/2011/NĐ-CP NGÀY 27/12/2011 CỦA CHÍNH PHỦ

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013

Xem tại đây

Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013

HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Bãi bỏ Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 13/2011/TT-BTC ngày 08/2/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010. Các nội dung hướng dẫn về hoá đơn tại các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác về hóa đơn không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành

Xem tại đây

Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013

- HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC

Xem tại đây

Thứ Ba, 16 tháng 7, 2013

Công văn số 8336/BTC-CST ngày 28/06/2013

Từ ngày 01/7/2013, áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% đối với doanh nghiệp, kể cả hợp tác xã có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là tổng doanh thu củanăm trước liền kề

Xem tại đây

Công văn số 8817/BTC-TCT ngày 08/07/2013

Công văn số 8817/BTC-TCT ngày 08/07/2013

- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng

- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc thuộc diện được giảm trừ là 3,6 triệu đồng/tháng